DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG NỮ ĐƯỢC ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP?

08/03/2021 1,412

Nhân ngày quốc tế Phụ nữ 8/3, EMC xin tổng hợp vài thông tin thú vị liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ theo điều 83 Nghị định 145/2020, để quý doanh nghiệp tham khảo, đồng thời có thể xem xét điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng nhân sự nữ (nếu phù hợp) đồng thông hoạch toán chi phí phù hợp liên quan số tiền thực chi cho lao động nữ.

1. Doanh nghiệp (DN) nào được xếp vào nhóm DN sử dụng nhiều lao động nữ?

Theo điều 3, Nghị định 85/2015/NĐ-CP, người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ là người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng từ 10 đến dưới 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 50% trở lên so với tổng số lao động;

b) Sử dụng từ trên 100 đến dưới 1.000 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm 30% trở lên so với tổng số lao động;

c) Sử dụng từ 1.000 lao động nữ trở lên.

2. Điều kiện được giảm thuế TNDN

Điều 21 Thông tư 78/ 2014/TT-BTC ngày 18 /06/ 2014 “Hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/nđ-cp ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp” quy định những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ đủ các điều kiện sau thì được giảm thuế TNDN:

+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải;

+ Sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên; Hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ nếu hạch toán riêng được. Các khoản chi được trừ gồm:

  • Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp. Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).
  • Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.
  • Chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.
  • Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.
  • Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

3. Thủ tục để được giảm thuế TNDN khi có nhiều lao động nữ

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN
  • Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
  • Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
  • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
  • Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN
  • Mẫu số 03-3C/TNDN