NHỮNG ĐIỂM MỚI NHẤT VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2015

09/12/2019 351

Ngày 02 tháng 10 năm 2015 vừa qua, Chính Phủ đã ban hành Thông tư 152 /2015/TT-BTC mới hướng dẫn về Thuế tài nguyên. Trong đó, có những điểm cần chú ý sau đây:

 

          - Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2015 thay thế Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính (Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 152/2015/TT-BTC).

 

- Bổ sung quy định: Nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy; yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác trở thành đối tượng không chịu thuế tài nguyên (khoản 5, khoản 6 Điều 2 Thông tư số 152/2015/TT-BTC).

 

- Bãi bỏ quy định: Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thay thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác (khoản 1 và khoản 4 Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC). Thay vào đó thì:

 

+ Tổ chức, hộ kinh doanh có Giấy phép khai thác khoáng sản thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên là người nộp thuế;

 

+ Trường hợp tổ chức có Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân  khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó;

 

+ Trường hợp tổ chức có Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

 

- Bổ sung quy định về cách xác định sản lượng tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại (điểm b, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC) như sau:

 

+ Tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên được xác định theo mẫu tài nguyên khai thác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm định và phê duyệt. Trường hợp, tỷ lệ của từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tế khác với tỷ lệ từng chất có trong mu tài nguyên (quặng) thì sản lượng tính thuế được xác định căn cứ kết quả kim định về tỷ lệ từng chất có trong tài nguyên khai thác thực tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

+ Tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do người nộp thuế kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chun công nghệ thiết kế đsản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó:

 

Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.

 

Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.

 

- Bổ sung quy định mới: Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu) (khoản 3, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC):

 

+ Trường hợp bán ra sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp bán trong nước) tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu.

 

+ Trường hợp bán ra sản phẩm công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp, nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp được trừ khi xác định giá tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã được phê duyệt nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.

 

- Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên:

 

          + Thông tư 152 /2015/TT-BTC quy định áp dụng Biểu mức thuế suất theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13:

 STT   Nhóm, loại tài nguyên   Thuế suất
(%)
 
 II   Khoáng sản không kim loại   
1  Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình   4
2  Đá, sỏi   7
3  Đá nung vôi và sản xuất xi măng   7
5  Cát   11
6  Cát làm thủy tinh   13
7  Đất làm gạch   10
 9  Sét chịu lửa   10
 III   Sản phẩm của rừng tự nhiên   
 1  Gỗ nhóm I  35 
 2  Gỗ nhóm II  30 
 3  Gỗ nhóm III, IV  20 
 4  Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác  15 
 5  Cành, ngọn, gốc, rễ  10 
 6  Củi  5 
 7  Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô  10 
 8  Trầm hương, kỳ nam  25 
 9  Hồi, quế, sa nhân, thảo quả  10 
 IV   Hải sản tự nhiên   
 1  Ngọc trai, bào ngư, hải sâm  10  
 2  Hải sản tự nhiên khác    
 V   Nước thiên nhiên   
 1   Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp  8 
2  Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện  4 
3.1  Nước mặt   
a  Nước dùng cho sản xuất nước sạch  1
b  Nước dùng cho mục đích khác  3 
3.2  Nước dưới đất   
a  Nước dùng cho sản xuất nước sạch  3 
b  Nước dùng cho mục đích khác  5
VI   Yến sào thiên nhiên  20 
VII 

 Tài nguyên khác 

10 
 

Biểu mức thuế suất xem tại: Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13

 

Mọi chi tiết xem tại: Thông tư 152 /2015/TT-BTC

Theo EMC Nha Trang