NHỮNG THẮC MẮC THƯỜNG GẶP VỀ PHÁ SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

18/12/2020 870

Bên cạnh giải thể doanh nghiệp thì thủ tục phá sản doanh nghiệp cũng là một trong những thủ tục pháp lý nhằm mục đích chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp trên thực tế. Tuy nhiên, thủ tục phá sản doanh nghiệp là một thủ tục tố tụng hoàn toàn khác so với thủ tục giải thể doanh nghiệp, không phải ai cũng nắm rõ những quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này. Vậy khi nào thì áp dụng thủ tục phá sản doanh nghiệp? Doanh nghiệp có được tư phá sản không? Những ai có thể yêu cầu doanh nghiệp phá sản?.

Dưới đây là tổng hợp những quy định về Phá sản có thể giúp các Doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi trên và có thể nắm bắt một cách một cách dễ dàng, chính xác và làm đúng quy định của pháp luật.

Xem thêm: Dịch vụ Giải Thể Doanh Nghiệp tại Nha Trang

1. Phá sản là gì?

Tại Khoản 2 Điều 4 của Luật Phá sản năm 2014 định nghĩa:Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Cụ thể hơn, khi một doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ hoặc tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ chi trả các khoản nợ đến hạn, dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; đồng thời doanh nghiệp đó bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản thì mới được xem là doanh nghiệp phá sản.

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 4 của Luật phá sản năm 2014 quy định: Doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng, tính từ ngày đến hạn phải thanh toán. Doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán xảy ra khi:

  • Doanh nghiệp không có tài sản để thanh toán các khoản nợ
  • Doanh nghiệp có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ

2. Doanh nghiệp có được tự phá sản không?

Xem thêm: Dịch vụ Giải Thể Doanh Nghiệp tại Nha Trang

Doanh nghiệp phá sản khi đáp ửng đủ hai điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã bị mất khả năng thanh toán.
  • Bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản, mà Tòa án chỉ ra quyết định sau quá trình xem xét theo yêu cầu doanh nghiệp phá sản.

Vì vậy, việc Doanh nghiệp tự tuyên bố phá sản là không phù hợp với quy định của pháp luật và không có giá trị pháp lý.

3. Những ai có thể yêu cầu doanh nghiệp phá sản?

          Tại điều 5 Luật Phá sản đã quy định rõ khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì những đối tượng sau có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

- Các đối tượng có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố doanh nghiệp đó phá sản:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
  • Thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Các đối tượng nêu trên nếu không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định tại Điều 67 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

- Bên cạnh đó, một số đối tượng sau có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:

  • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng (Trong trường hợp Điều lệ công ty quy định) .
  • Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Xem thêm: Dịch vụ Giải Thể Doanh Nghiệp tại Nha Trang

4. Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ở đâu?

Người yêu cầu nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trừ các trường hợp sau thì người yêu cầu nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp:

  • Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
  • Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.