CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

17/06/2022 108

Sau thời gian đóng cửa thị trường do dịch Covid, thì Việt Nam cũng như tỉnh Khánh Hòa đã mở cửa trở lại nên việc các nhà đầu tư (NĐT) nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào bất kỳ thị trường nào thì NĐT cũng cần nắm bắt các pháp luật đầu tư tại thị trường đó để thực hiện hoạt động đầu tư một cách hiệu quả. Trước khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài cần tìm hiểu kỹ lưỡng về pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật về đầu tư tại Việt Nam nói riêng. Bài viết dưới đây, EMC gửi đến bạn đọc và các NĐT nắm được các hình thức có thể đầu tư vào Việt Nam:
Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định NĐT trong và ngoài nước có thể thực hiện đầu tư theo 05 hình thức sau:
(1) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
(2) Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
(3) Thực hiện dự án đầu tư;
(4) Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
(5) Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý:Nếu tổ chức kinh tế (trong nước) đầu tư theo các hình thức (1), (2), và (4) mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài:

(i) Có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
(ii) Có tổ chức kinh tế quy định tại trường hợp (i) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
(iii) Có NĐT nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại trường hợp (i) nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

  1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
    Theo khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế như sau:
    (i) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, NĐT nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    (ii) NĐT nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020.
    Lưu ý: Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do NĐT nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
    Đầu tư theo hình thức mua cổ phần, mua phần vốn góp

  2. Thực hiện dự án đầu tư
    ✦ Các hình thức góp vốn của NĐT nước ngoài:
    Theo khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2020 quy định về các hình thức góp vốn của NĐT nước ngoài gồm có:
    (i) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
    (ii) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; 
    (iii) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp (i) và (ii).
    ✦ Các hình thức mua cổ phần, mua phần vốn góp của NĐT nước ngoài:
    Theo khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2020 quy định các hình thức mua cổ phần, mua phần vốn góp của NĐT nước ngoài gồm có:
    (i) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
    (ii) Mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
    (iii) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
    (iv) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc những trường hợp nêu trên.
    ✦ Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của NSST nước ngoài phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
    (1) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài:
    - NĐT nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với NĐT trong nước, trừ trường hợp các ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường, Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
    + Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
    + Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
    - Điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
    + Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
    + Hình thức đầu tư;
    + Phạm vi hoạt động đầu tư;
    + Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
    + Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    (2) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật đầu tư;
    (3) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
  3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
    Khi thực hiện mộ số dự án đầu tư, NĐT nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư.
    Xem các dự án mà NĐT cần phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư  ☛ tại đây.
  4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
    Hợp đồng BCC là hợp đồng hợp tác kinh doanh, là hợp đồng được ký giữa các NĐT nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế… Tùy thuộc vào chủ thể của hợp đồng mà pháp luật điều chỉnh đối với hợp đồng sẽ khác nhau. Theo khoản 2, khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2020 quy định về pháp luật điều chỉnh hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC như sau:
    - Đối với hợp đồng BCC được ký kết giữa các NĐT trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự;
    - Đối với hợp đồng BCC được ký kết giữa NĐT trong nước với NĐT nước ngoài hoặc giữa các NĐT nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư.
    Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận./.