MIỄN, GIẢM THUẾ TNDN, TNCN, GTGT CHO NHIỀU ĐỐI TƯỢNG NĂM 2021

28/10/2021 1,876

Ngày 27/10/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19. Theo đó ban hành một số giải pháp về miễn, giảm thuế để hỗ trợ Doanh nghiệp và người dân khôi phục kinh kế, phát triển trở lại. Cụ thể như sau:

I.Giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

1.Đối tượng áp dụng:

  • Doanh nghiệp (DN) được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

2.Điều kiện được giảm

  • DN mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong năm 2020 và năm 2021: Doanh thu năm 2021 không vượt quá 200 tỷ đồng.
  • DN thành lập từ năm 2019 trở về trước: Doanh thu năm 2021 không vượt quá 200 tỷ đồngDoanh thu năm 2021 phải nhỏ hơn doanh thu năm 2019.

Lưu ý:

  • Trường hợp DN hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế = (doanh thu thực tế /số tháng thực tế hoạt động) x 12 tháng.
  • Trường hợp DN thành lập năm 2020 mà có số tháng dưới 3 tháng cộng gộp để làm báo cáo tài chính, quyết toán thuế năm 2021 thì doanh thu và số thuế được giảm chỉ tính 12 tháng năm 2021.
  • Các DN có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

3.Cách thức thực hiện

Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2021, DN tự xác định số thuế được miễn giảm theo Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Thông tư số 80/2021/TT-BTC và Phụ lục thuế TNDN được giảm ban hành kèm theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP.

II. Giảm 30% thuế GTGT kể từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021

1.Đối tượng áp dụng

DN hoạt động trong lĩnh vực vận tải; lưu trú; ăn uống; đại lý du lịch; sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí;..... (chi tiết cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP).

2.Trình tự, thủ tục thực hiện

  • Đối với DN, tổ chức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi lập hoá đơn GTGT tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”;
  • Đối với DN, tổ chức tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, khi lập hoá đơn bán hàng tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15”.

III. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh

1.Đối tượng áp dụng

HKD, cá nhân kinh doanh hoạt động trong mọi ngành nghề (trừ sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số), hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương  chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.

2.Loại thuế được miễn: thuế TNCN, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phát sinh phải nộp trong quý III và quý IV năm 2021.

3.Cách thức thực hiện

  • Cơ quan thuế lập danh sách HKD, cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý tại địa bàn để xác định đối tượng được miễn thuế theo mẫu số 01-1/DS-MTHK.
  • Sau đó Chi cục trưởng Chi cục thuế khu vực ban hành mẫu số 01/MTHK.
  • Cơ quan thuế ban hành Thông báo miễn thuế và gửi đến từng HKD, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/TBSMT-CNKD.
  • Đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền thì HKD; cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho HKD, cá nhân kinh doanh; HKD sử dụng hóa đơn quyển/lẻ tự xác định số thuế phải nộp sau khi miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, đồng thời lập bản xác định số thuế được miễn theo Mẫu số 01-1/PL-CNKD để nộp kèm theo Tờ khai thuế.

IV. Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021

  • Áp dụng cho các DN, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020.
  • DN lập mẫu số 01/MTCN gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp, cơ quan thuế sẽ thông báo DN được miễn hay không bằng phương thức điện tử và công khai trên trang thông tin điện tử ngành thuế.
  • Trường hợp DN đã nộp tiền chậm nộp trước thời điểm Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành thì không xử lý lại .

GÓI DỊCH VỤ KẾ TOÁN GÓI
Liên hệ
  • 1.Kiểm tra hóa đơn, chứng từ

  • 2.Đối chiếu số liệu đã hạch toán

  • 3.Gửi thư tư vấn cho KH

  • 4.Điều chỉnh hồ sơ

  • 5.In bổ sung các loại sổ sách, chứng từ

  • 6.Xác nhận công nợ về thuế;

  • 7.Bàn giao hồ sơ, sổ sách, chứng từ

  • 8.Giải trình với cơ quan thuế

  • 9.Tư vấn về kế toán quản trị

  • 10.Tư vấn luật thuế, Kế toán, luật LĐ, ..

  • *** Phí dịch vụ căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, số năm phải làm lại hồ sơ kế toán, số lượng hóa đơn chứng từ đầu vào đầu ra, chứng từ ngân hàng và các chứng từ gốc khác liên quan làm cơ sở hạch toán hàng tháng.